Dự báo nhu cầu vận tải đường bộ đến năm 2020

Thứ tư - 28/11/2018 01:29
Từ chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, Quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến 2010 và định hướng đến năm 2020, Quy hoạch đã dự báo nhu cầu vận tải cho 22 hành lang giao thông chính yếu, trong mỗi hành lang này đã phân bộ lưu lượng cho từng phương thức vận tải...

Từ chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, Quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến 2010 và định hướng đến năm 2020, Quy hoạch đã dự báo nhu cầu vận tải cho 22 hành lang giao thông chính yếu, trong mỗi hành lang này đã phân bộ lưu lượng cho từng phương thức vận tải...
 

 

TT

Các trục đ ường bộ chính

Năm 2010

Năm 2020

1

Lạng Sơn - Bắc Giang

13.272

28.236

2

Bắc Giang - Hà Nội

28.249

49.861

3

Hà Nội - Giẽ

50.825

81.658

4

Giẽ - Ninh Bình

39.041

115.315

5

Ninh Bình - Thanh Hóa

25.435

44.370

6

Thanh Hóa - Vinh

 22.701

35.317

7

Vinh - Quảng Trị

10.549

18.773

8

Quảng Trị - Huế

10.238

16.839

9

Huế - Đà Nẵng

20.591

57.283

10

Đà Nẵng - Quảng Ngãi

17.694

 48.673

11

Quảng Ngãi - Nha Trang

11.485

20.500

12

Nha Trang - Phan Thiết

13.062

 23.105

13

Dầu Giây - Phan Thiết

13.019

23.280

14

Long Thành - Dầu Giây

22.513

55.627

15

TP Hồ Chí Minh - Long Thành

55.013

146.275

16

TP Hồ Chí Minh - Trung L ương

 81.835

179.155

17

Trung L ơng - Mỹ Thuận

26.889

57.640

18

Mỹ Thuận - Cần Thơ

18.958

32.304

19

Cần Thơ - Bặc Liêu

16.426

30.772

20

Hà Nội - Việt Trì

28.663

57.792

21

Việt Trì - Yên Bái

 20.759

 44.818

22

Yên Bái - Lào Cai

 13.272

 28.236

23

Hà Nội - Thái Nguyên

 19.843

55.987

24

Hà Nội - Hải Phòng

50.476

132.758

25

Láng - Hòa Lạc

 47.901

154.868

26

Hòa Lạc - Trung Hà

10.458

17.302

27

Nội Bài - Hạ Long

23.898

61.862

28

Hạ Long - Móng Cái

8.000

20.000

29

Ninh Bình - Hải Phòng

9.631

17.737

30

Hải Phòng - Quảng Ninh

9.795

17.233

31

Long Thành - Vũng Tàu

83.525

174.787

32

TP Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một

46.754

79.234

33

Thủ Dầu Một - Chơn Thành

12.468

19.021

34

TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài

17.861

36.747

35

Ngọc Hồ - Chơn Thành

6.768

18.216

36

Hòa Lạc - Tân Kỳ

5.454

11.648

37

Dầu Giây - Đà Lạt

15.050

38.800

38

Châu Đốc - Cần Thơ

14.051

 25.363

39

Hà Tiên - Rạch Giá

 8.495

15.401

40

Rạch Giá - Bạc Liêu

7.029

12.981

41

Trung L ương - Bến Tre

11.495

18.948

42

Bến Tre - Trà Vinh

6.596

17.109

43

Trà Vinh - Sóc Trăng

3.014

7.818

44

Đông Hà - Lao Bảo

6.057

12.853

45

Hà Nam - Khâm Đức

5.047

9.105

Hệ số quy đổi các xe về xe con quy đổi được lấy như sau: xe máy: 0.3; xe con: 1.0; xe tải có hai trục và xe buýt dưới 25 chỗ: 2.0; xe tải có từ 3 trục trở lên và xe buýt lớn: 2.5; xe kéo moóc, xe buýt trên 25 chỗ: 3.0.
 Các trục quốc lộ chính của nước ta hiện nay chủ yếu  là đường 2 làn xe và một tỷ lệ nhỏ là đường 4 làn xe. Trên mỗi làn xe , nhiều thành phần tham gia giao thông đã gây mất an toàn giao thông trong khai thác, tốc độ xe chạy không cao và năng lực thông hành thấp (đường 2 làn xe chỉ đảm bảo thông qua từ 10.000 - 15.000 xe con quy đổi (PCU/ngày, đêm; đường 4 làn xe chỉ đảm bảo 25.000 – 30.000 xe con quy đổi (PCU/ngày, đêm).
Với kết quả dự báo trên, các trục quốc lộ chính sẽ bị ùn tắc giao thông, trong thời gian tới, cần phải mở rộng hoặc xây dựng thêm tuyến đường mới. Những tuyến đường mới này đều liên hệ với các trọng điểm kinh tế, các đô thị lớn, các khu công nghiệp, các đầu mối giao thông và các cửa khẩu… do đó đòi hòi phải nghiên cứu xây dựng các tuyến đường này thành đường cao tốc.
 

(Theo nội dung tờ trình xin phê duyệt Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc Việt Nam Số 5104/TTr-BGTVT ngày 19 tháng 08 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải).


 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây